Quy định bất động sản chuyển mục đích sử dụng đất Cây lâu năm (CLN) thành đất ở


Tôi có mảnh đất 723,9m2 với hình thức sử dụng là sử dụng riêng. Trong đó, trên sổ phân chia 200m2 là đất ở tại nông thôn, thời hạn sử dụng lâu dài, có thu tiền sử dụng đất; 523,9m2 là đất trồng cây lâu năm có thời hạn sử dụng tới năm 2043, không thu tiền sử dụng đất.
Xin hỏi, giờ tôi muốn chuyển mục đích sửa dụng toàn bộ phần đất trồng cây lâu năm thành đất ở và gộp chung với 200m2 đất ở hiện tại thì có được không? Nếu được thì thủ tục và chi phí thực hiện như thế nào? Xin cảm ơn.

ThS - LS Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An trả lời:

Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm thành đất ở

Người sử dụng đất chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở thì cần đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điều 52 và 57 Luật Đất đai 2013 như sau:
  1. Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện
  2. Căn cứ theo nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất, có đơn đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất

Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm lên đất thổ cư

Căn cứ pháp lý Nghị Định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi bổ sung theo NĐ 01/2017/NĐ - CP tại Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến phòng tài nguyên và môi trường.

2. Phòng tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất

Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

40. Sửa đổi Điều 61 như sau:

“Điều 61. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai

1. Thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Giao đất, cho thuê đất là không quá 20 ngày không kể thời gian thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng;
b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất là không quá 15 ngày.

Kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Nghĩa vụ tài chính

Sau khi hồ sơ của bạn được cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất, bạn cần phải hoàn thành những nghĩa vụ tài chính sau:
  • Tiền sử dụng đất: được tính bằng giá chênh lệch giữa giá đất trồng cây lâu năm và giá đất ở. Bạn tham khảo quy định tại địa phương quy định chi tiết về bảng giá chuyển đổi mục đích sử dụng đất để biết rõ hơn giá đất theo giá nhà nước của đất trồng cây lâu năm và đất thổ cư.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Quy định trong bảng giá của địa phương
  • Ngoài ra còn có thể phát sinh thêm một số loại phí: Phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc địa chính, phí trích lục bản đồ,…

Điều kiện tách Sổ đỏ

Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ trong Điều 143,144 về điều kiện tách Sổ đỏ (tách thửa) tại khu vực nông thôn và đô thị, cụ thể:
  • Đất tại khu vực nông thôn: Do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống như vườn, ao, chuồng…trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy định sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn cũng như diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán của địa phương điều này cho UBND cấp tỉnh quy định.
  • Đất ở tại đô thị: Bao gồm để xây dựng nhà ở, công trình phục vụ đời sống trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị. Đất ở tại đô thị được bố trị đồng bộ, sử dụng cho mục đích xây dựng công trình công cộng, công trình sự nghiệp, an ninh, bảo vệ môi trường và cảnh quan đô thị.

Chuẩn bị hồ sơ tách, gộp Sổ đỏ

Theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT Khoản 11 Điều 9 quy định hồ sơ cần nộp khi thực hiện thủ tục tách, gộp Sổ đỏ gồm:
  • Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai.
Chú ý: Trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm một trong các loại văn bản gồm:
  • Biên bản về kết quả hoà giải thành về tranh chấp đất đai được UBND cấp có thẩm quyền công nhận
  • Thoả thuận xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh
  • Quyết định hành chính giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, trích lục bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
  • Văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật
  • Văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung
  • Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức
  • Văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật.
Số lượng: 01 bộ hồ sơ
Địa điểm nộp: Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Trình tự thực hiện Tách Sổ đỏ & Gộp sổ đỏ

  • Bước 1: Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đầy đủ gồm đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp và nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Bước 2: Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chuẩn bị hồ sơ địa chính.
Trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính: Ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp tách thửa hoặc hợp thửa mà phải trích đo địa chính: Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường thu hồi GCNQSD đất đã cấp cho thửa đất cũ đồng thời có trách nhiệm trình UBND tỉnh ký Giấy chứng nhận cho thửa đất mới.

Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình, UBND tỉnh xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Bước 3: Trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký, chấp thuận từ UBND tỉnh hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
    • Trao bản chính Giấy chứng nhận thửa đất mới cho người sử dụng đất
    • Gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi
    • Thông báo biến động về sử dụng đất cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính

Theo Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trong đó điểm đ khoản 2 Điều 61 quy định rõ hồ sơ hợp lệ thì thời gian thực hiện thủ tục tách thửa là không quá 20 ngày kể từ ngày nhận. Thời gian này không bao gồm thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

Đối với các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn như các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 15 ngày.

Các loại thuế, phí phải nộp

Luật Thuế thu nhập cá nhân 2001 trong khoản 1 Điều 4 quy định rõ việc tách Sổ đỏ giữa những người có quan hệ trong gia đình như vợ với chồng; giữa con đẻ và bố mẹ đẻ; con nuôi với cha mẹ nuôi; anh, chị, em ruột với nhau… là thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Khi thực hiện thủ tục tách hoặc gộp Sổ đỏ, phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất được tính bằng 0,5% giá chuyển nhượng ghi trên hợp đồng tách thửa theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP.

Ngoài ra, còn phải nộp một số khoản lệ phí cấp Giấy chứng nhận, phí công chứng, phí đo đạc…

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN TRÊN SỔ HỒNG

Anh Nguyễn Hồng Nam mua mảnh đất hơn 1000m2, có công chứng và sang tên bìa 4 đầy đủ. Tuy nhiên, khi cầm sổ đỏ lên đọc kỹ thì thấy ghi có 200m2 đất thổ cư sử dụng lâu dài, còn lại là đất vườn, thời hạn sử dụng đến năm 2035.

“Thấy ghi vậy, mình rất hoang mang. Mua đất để sử dụng lâu dài mà thời hạn chỉ còn 14 năm nữa, liệu khi hết có bị thu hồi không?”, anh Nam băn khoăn.

Mang sổ đi hỏi cán bộ địa chính, anh được giải thích, hiện chỉ có đất thổ cư (gồm đất ở nông thôn, đất ở đô thị) mới được nhà nước giao quyền sử dụng lâu dài thôi, còn các loại đất khác (đất trồng cây, đất rừng sản xuất, đất nông nghiệp…) đều được giao có thời hạn.

Khi hết thời hạn giao đất ghi trên sổ, người dân chỉ cần mang đến văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện gia hạn, thủ tục rất đơn giản, không phát sinh thêm chi phí gì.

Thực tế, không phải ai cũng hiểu đầy đủ các thông tin ghi trên sổ đỏ. Sau đây là một số hướng dẫn có thể tham khảo:

1. Diện tích mảnh đất

Khoản 4 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định diện tích của thửa đất được ghi bằng số Ả Rập theo đơn vị là mét vuông (m2) và được làm tròn số đến một chữ số thập phân (ví dụ 60,1m2, 100,5m2).

Căn cứ vào Giấy chứng nhận người mua sẽ biết được cụ thể diện tích thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận. Diện tích thửa đất rất quan trọng vì đó là căn cứ để tính số tiền chuyển nhượng; trong nhiều trường hợp các bên thỏa thuận số tiền chuyển nhượng tính theo diện tích trong Giấy chứng nhận nên diện tích quyết định tới số tiền phải trả.

Đồng thời khi người mua biết được diện tích trong Giấy chứng nhận sẽ đối chiếu được với diện tích trên thực tế.

2. Thời hạn sử dụng của mảnh đất

Thời hạn sử dụng đất được chia thành hai loại gồm: Đất sử dụng ổn định lâu dài và đất sử dụng có thời hạn.

Trong một số trường hợp thời hạn sử dụng đất khác nhau sẽ dẫn tới quyền, nghĩa vụ khác nhau như phải làm thủ tục gia hạn hoặc có nhu cầu tiếp tục sử dụng nhưng không được Nhà nước gia hạn thì sẽ bị thu hồi,… đồng thời, thời hạn sử dụng đất cũng phản ánh loại đất, mục đích sử dụng đất.

Khoản 7 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về thời hạn sử dụng đất trong Giấy chứng nhận như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất; nếu cấp Giấy chứng nhận theo hình thức công nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định pháp luật về đất đai.

Mặc dù có quy định như vậy nhưng trong Giấy chứng nhận thể hiện rõ thông tin thời hạn sử dụng đất như sau:

  • Nếu đất sử dụng có thời hạn thì ghi “Thời hạn sử dụng đất đến ngày …/…/… (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.
  • Nếu thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi “Lâu dài”.

Hầu hết người dân khi nhận chuyển nhượng đều muốn nhận chuyển nhượng đất có thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận là “Lâu dài” vì thông thường đó là đất ở.

Lưu ý: Thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là một phần diện tích thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng đất “Đất ở: Lâu dài; Đất… (ghi mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc nhóm đất nông nghiệp với phần diện tích vườn, ao không được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/…(ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)”.

3. Mục đích sử dụng của mảnh đất

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BNTMT, mục đích sử dụng đất được ghi thống nhất với sổ địa chính bằng tên gọi cụ thể với các loại đất như sau:

Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại:

  •  “Đất chuyên trồng lúa nước”.
  • “Đất trồng lúa nước còn lại”.
  • “Đất trồng lúa nương”.
  • “Đất trồng cây hàng năm khác”.
  • “Đất trồng cây lâu năm”.
  • “Đất rừng sản xuất”.
  •  “Đất rừng phòng hộ”.
  • “Đất rừng đặc dụng”.
  • “Đất nuôi trồng thủy sản”.
  •  “Đất làm muối”.
  • “Đất nông nghiệp khác”.

Nhóm đất phi nông nghiệp gồm các loại:

  • “Đất ở tại nông thôn”.
  • “Đất ở tại đô thị”.
  • “Đất thương mại, dịch vụ”.

Lưu ý: Thửa đất có nhiều mục đích sử dụng thì phải ghi đầy đủ các mục đích đó; nếu có nhiều mục đích mà trong đó đã xác định mục đích chính, mục đích phụ thì tiếp sau mục đích chính phải ghi “(là chính)”. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà một phần diện tích được công nhận là đất ở và phần còn lại được công nhận sử dụng vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp thì lần lượt ghi “Đất ở” và diện tích được công nhận là đất ở kèm theo, tiếp theo ghi lần lượt từng mục đích sử dụng đất cụ thể thuộc nhóm đất nông nghiệp và diện tích kèm theo.

4. Hình thức sử dụng của mảnh đất

Hình thức sử dụng đất là thông tin rất quan trọng khi nhận chuyển nhượng; thông thường hình thức sử dụng đất đối thửa đất của hộ gia đình, cá nhân là sử dụng riêng (riêng của hộ gia đình, cá nhân đó), nhưng trong một số trường hợp có một phần diện tích là sử dụng chung.

Khoản 5 Điều 6 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về hình thức sử dụng đất như sau:

  • Toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của 01 người sử dụng đất (01 cá nhân hoặc 01 hộ gia đình, hai vợ chồng,…) thì hình thức sử dụng đất là “Sử dụng riêng”.
  • Trường hợp toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng của nhiều người thì hình thức sử dụng đất được ghi là “Sử dụng chung”.
  •  Trường hợp thửa đất ở trong đó có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận nhỏ hơn diện tích cả thửa đất và có hình thức sử dụng là sử dụng chung, sử dụng riêng với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng kèm theo; ghi “Sử dụng chung” và mục đích sử dụng, diện tích đất sử dụng chung kèm theo.

Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây hàng năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây lâu năm năm 200m2”.

Ngoài ra, khi xem Giấy chứng nhận người mua cũng biết được vị trí thửa đất, có nằm trong hành lang chỉ giới an toàn giao thông hoặc công trình công cộng khác hay không, xem được khoảng lùi xây dựng (nếu có),…

Nguồn: Luật Việt Nam

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét